Ổ Cứng Ssd (Solid State Drive) _ cách chọn ổ cứng ssd theo nhu cầu

 CÁCH CHỌN Ổ CỨNG  SSD THEO NHU CẦU


Ổ CỨNG SSD LÀ GÌ?

Ổ cứng SSD hay còn được gọi là ổ đĩa thể rắn (Solid State Drive) là dạng thiệt bị lưu trữ để đọc/ghi dữ liệu. Hai thành phần chính tạo nên một ổ SSD: bộ điều khiển flash và chip nhớ flash NAND.



***Cách kiểm tra máy tính của bạn chạy SSD (Solid State Drive) hay HDD (Hard Disk Drive)

  • Bước 1: Nhấn Start, sau đó nhập từ khoá Defragment and Optimize Drive vào mục tìm kiếm và mở nó.
  • Bước 2: Khi cửa sổ Defragment xuất hiện, để biết được máy của bạn đang sử dụng ổ cứng nào bạn chỉ cần nhìn vào phần Media Type. Nếu công cụ liệt kê hiển thị Solid State Drive nghĩa là bạn đang sử dụng ổ cứng SSD, nếu cộng cụ liệt kê hiển thị Hard Dick Drive thì máy bạn đang sử dụng ổ cứng cơ học thông thường.

  • ***SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HAI DẠNG Ổ CỨNG  SSD (Solid State Drive) Và HDD (Hard Disk Drive)
 

 - Tốc độ: Đây là sự vượt trội rõ rệt nhất khi sử dụng cách thức hoạt động của Flash nhớ nhanh hơn rất nhiều vượt trội so với cơ chế quay cơ của HDD do đó đạt mức tuyền tải cực cao từ 500 MB/s trở lên. Với phiên bản mới nhất sử dụng chuẩn giao tiếp PCI Express Gen 4 cho tốc độ lên tới 4,950MB/s

Độ bền: với SSD sẽ giảm bớt nỗi lo hư hỏng do tác nhân vật lý hơn rất nhiều so với cơ cấu chuyển động trục của HDD dễ gây hiện tượng va đập, hỏng hóc khi di chuyển

Độ ồn: Khác biệt với HDD sẽ rung và phát ra nhiều tiếng ồn khi lưu/xuất dữ liệu cường độ cao thì với SSD việc này là hoàn toàn không có

Đa dạng ngoài hình : Nếu như các dòng ổ cứng cơ hiện tại đã bỏ hẹp với 2 kích thước chủ đạo : 2,5 và 3,5 inch thì ổ cứng thể rắn sử dụng thêm thiết kế M.2 và PCIe nhỏ gọn đang ngày càng trở nên phổ biến.

Và để giúp các bạn dễ dàng chọn đúng thiết bị cho nhu cầu sử dụng của mình giữa đa dạng các mẫu mã ổ cứng SSD:

SSD thường gặp


Lưu ý  đâu cũng là vấn đề mà nhiều khách hàng vướng mắc khi tìm mua do thiết kế ngoại hình tương đồng nhưng khác biết về giao tiếp kỹ thuậtVề cơ bản được chia thành 2 dạng chính với tốc độ hoàn toàn khác biệt và cơ chế truyền tải tín hiệu khác nhau :

Kết nối SATA là dạng kết nối khá cơ bản với ưu điểm nó đã ra mắt được lâu nên rất dễ tương thích với laptop, máy tính để bàn các thế hệ trước với tốc độ khoảng 600 MB/s cho dạng mới nhất chuẩn SATA III

Thường có hai dạng chính: ổ cứng kích thước 2,5 inch và ổ cứng M.2 SATA vẫn sử dụng tốc độ của cổng SATA nhưng kết nối thông qua giao thức M.2

Kết nối PCI Express là một chuẩn kết nối mới nhất và tốc độ cao nhất hiện nay sử dụng chuẩn PCI Express để truyền tải dữ liệu mang tới tốc độ có thể lên đến 4,950MB/s

Thường có hai dạng chính: ổ cứng M.2 PCIe (hoặc còn gọi là M.2 NVMe) thông qua giao thức M.2 hoặc SSD Add-in Card (AIC) dưới dạng card cắm rời qua khe PCI Express.

*Chú ý 

- Nếu yêu cầu công việc hàng ngày nhẹ nhàng như ứng dụng văn phòng, duyệt web hoặc thậm chí chơi game đồ họa tầm trung thì chuẩn giao tiếp SATA đáp ứng rất thoải mái 

- Nếu yêu cầu công việc là xử lý công việc chuyên nghiệp cho tác vụ nặng như lưu chuyển tập tin, chỉnh sửa ảnh/video, chuyển mã, hoặc nén/ giải nén, ứng dụng đồ họa nặng... hoặc các tựa game đình đám có thưu viện hình ảnh khủng thì chuẩn giao tiếp PCI Express là điều cần thiết

-Việc lựa chọn này sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào thiết bị lắp đặt của người sử dụng có hỗ trợ bao nhiêu ổ cũng như dạng kết nối mà hệ thống hỗ trợ.

 Có thể điểm qua :

Ổ SSD 2.5-inchđây là dạng loại SSD phổ biến nhất hiện nay có thể phù hợp với đại đa số các máy tính để bàn, laptop ... sẵn có trên thị trường

Ổ SSD M.2đang mà tương lại cho chuẩn ổ cứng thể rắn khi sở hữu kích thước vô cùng nhỏ gọn, tiện dụng có thể bố trí nhiều chân cắm trên dàn máy, đặc biệt phù hợp có hệ thống máy để bàn cần tốc độ cao, gắn được nhiều ổ cứng hoặc laptop yêu cầu độ mỏng nhẹ cao nhất.

+ Ổ SSD M2 PCIe: Là loại SSD cao cấp, mạnh mẽ nhất thời điểm này, sử dụng chuẩn kết nối M2 nhưng có chuẩn tốc độ mới PCIe, cho tốc độ đọc ghi gấp 6 lần so với SATA III, đạt tới 3500MB/s.


 Dung lượng sử dụng

 Thường sẽ phụ thuộc vào mức độ yêu cầu công việc của người dùng. Có thể tham khảo:

Mức 120 GB - 240 GB: áp dụng với mức công việc nhẹ nhàng ứng dụng văn phòng, duyệt web và kết hợp game giải trí có bộ cài đặt không lớn

- Mức 240 GB - 500 GB : áp dụng với game thủ chơi tựa game nặng có bộ cài đặt yêu cầu nhiều chỗ chứa, người dùng lưu trữ nhiều dữ liệu video, hình ảnh có độ phân giải cao và nhóm công việc chuyên nghiệp cần ổ chứa tài nguyên công việc tốc độ cao

Mức từ 500 Gb trở lên : dành cho người dùng cao cấp đề lưu trữ các dữ liệu quan trọng dung lượng khủng, người làm việc với ứng dụng phần mềm chuyên biệt yêu cầu tốc độ và sức chứa cực lớn.

Hy vọng những thông tin về ổ cứng SSD ở trên sẽ giúp ích được  cho các bạn.

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

KIẾM TIỀN TỪ YOUTUBE DỄ DÀNG CHỈ 7 BƯỚC ĐƠN GIẢN